kham than tiet nieu

Tiền sử cá nhân:

  • Nghề nghiệp hoặc môi trường tiếp xúc: Tiếp xúc với dung môi hữu cơ có thể gây viêm cầu thận, công nhân nhuộm aniline và cao su có tỷ lệ mắc ung thư đường tiết niệu tăng, tiếp xúc lâu dài với chì và cadimi có thể gây tổn thương thận.
  • Các bệnh tật đã mắc hoặc vào nằm viện: Ví dụ, các nhiễm trùng, sốt rét, xơ gan, lao phổi, điều trị ung thư, các bệnh máu, u lympho. Tháng năm nào? Kéo dài bao lâu? Đã điều trị như thế nào? Hoặc đến khám do đái buốt, đái dắt thì từ trước đến nay đã bị bao giờ chưa, lúc nào, bao nhiêu lần? …
  • Tiền sử phát hiện bệnh thận: Ví dụ, giá trị xét nghiệm urê và creatinin huyết thanh, các bất thường xét nghiệm nước tiểu (hồng cầu niệu, protein niệu).
  • Tiền sử sỏi tiết niệu hoặc đã điều trị can thiệp về sỏi tiết niệu: Tiền sử được chẩn đoán sỏi tiết niệu, đái ra sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi, tán sỏi qua da, phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở lấy sỏi.
  • Các rối loạn tiểu tiện: Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu gấp.
  • Các thay đổi tính chất nước tiểu: Thay đổi màu sắc, có mùi, có bọt, …
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát nhiều lần (gây tổn thương sẹo ở thận).
  • Tiền sử phát hiện thiếu máu (có thể là triệu chứng của suy thận mạn).
  • Tiền sử về tăng huyết áp và bệnh lý tim mạch: Thời điểm phát hiện, nguyên nhân, các thuốc đã sử dụng, đáp ứng điều trị.
  • Tiền sử về bệnh đái tháo đường (ĐTĐ): Loại ĐTĐ, thời điểm chẩn đoán, các biện pháp điều trị, đáp ứng điều trị, các biến chứng của bệnh.
  • Tiền sử về bệnh gút: Thận có thể là tổn thương hậu quả của gút mạn tính (bệnh thận kẽ mạn tính do lắng đọng các tinh thể urat ở mô kẽ thận và/hoặc do sỏi urat ở thận), và trong bệnh thận mạn tính có thể có các cơn gút cấp do tăng acid uric máu.
  • Tiền sử đau các khớp, ban cánh bướm ở mặt, ban dạng đĩa, nhạy cảm ánh nắng, xuất huyết dạng đi ủng
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tái phát (có thể kết hợp với viêm cầu thận và/hoặc viêm mạch máu).
  • Tiền sử về thai sản: số lần sinh con đủ tháng, số lần sinh con thiếu tháng, số lần sảy thai, số con hiện còn sống.
  • Các thuốc đã dùng: Suy thận có thể gây ảnh hưởng tới chuyển hóa và dược động học của các thuốc và ngược lại, nhiều loại thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu đến thận. Cần hỏi đầy đủ bất kỳ loại thuốc nào đã được sử dụng, đặc biệt là các thuốc không được kê đơn (các loại thảo dược không rõ nguồn gốc, thực phẩm chức năng, …) đều có thể gây độc cho thận.
  • Tiền sử sử dụng và/hoặc có các phản ứng bất lợi đối với các thuốc nhóm ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin II): Tăng creatinin, suy thận, tăng kali máu.
  • Sử dụng cocaine và thuốc lắc có thể gây ra tiêu cơ vân và myoglobin niệu dẫn đến suy thận cấp.
  • Tiền sử hút thuốc lá: Thuốc lá liên quan tới một số bệnh ung thư trong đó có ung thư đường tiết niệu, bệnh tim mạch và có thể gây rối loạn chức năng thận tiến triển nặng hơn.
  • Tiêu thụ rượu quá mức có liên quan đến tổn thương thận tăng huyết áp.

Tiền sử gia đình:

  • Trong gia đình có ai bị bệnh như bệnh nhân? Có người mắc bệnh lao không? Có người phải điều trị thay thế thận (lọc máu chu kỳ hoặc được ghép thận)?
  • Các bệnh thận có tính chất gia đình gồm: Bệnh thận đa nang di truyền gen trội, bệnh thận đa nang di truyền…

Tìm hiểu về đời sống của bệnh nhân:

  • Những mối quan tâm và kỳ vọng của bệnh nhân: Bệnh thận giai đoạn cuối cần phải lọc máu và/hoặc ghép thận có ảnh hưởng quan trọng tới cuộc sống, công việc và các mối quan hệ xã hội của người bệnh. Tiểu không tự chủ và các rối loạn tiểu tiện khác cũng có những ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày.
  • Sống và làm việc trong môi trường nóng làm nước tiểu cô đặc hơn có thể dẫn đến hình thành sỏi thận.

PGS.TS. Đỗ Gia Tuyển
Giám đốc TT Thận tiết niệu và Lọc máu